Logo javascript
Để sử dụng đầy đủ tính năng của website này, chúng tôi yêu cầu bạn phải bật JavaScript!
Hoặc click vào đây để được hướng dẫn kích hoạt cho trình duyệt của bạn
Kiến thức nông nghiệp

Xu hướng nông nghiệp 4.0 trên thế giới và thực tiễn ở Việt Nam

Ngày Đăng: 02/12/2018 - Lượt xem: 316

XU HƯỚNG NÔNG NGHIỆP 4.0 TRÊN THẾ GIỚI VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

PGS.TS. Mai Thành Phụng

Phó Chủ tịch Hiệp hội Trang trại và Doanh nghiệp Nông Nghiệp Việt Nam (VFAEA)

1. Nông nghiệp 4.0 là gì?

 Nông nghiệp 1.0 xuất hiện mạnh vào khoảng năm 1910, ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào sức lao động và phụ thuộc thiên nhiên do đó năng suất lao động thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, quá trình trao đổi thương mại còn rất yếu, chủ yếu sản xuất tự cung, tự cấp là chính.

Nông nghiệp 2.0 đó là Cách mạng xanh, bắt đầu vào những năm 1950, điển hình là Ấn Độ sử dụng các giống lúa mì lùn cải tiến, giai đoạn này kết hợp sử dụng hóa học hóa trong phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, máy cày làm đất và máy móc phục vụ công nghệ sau thu hoạch, quá trình trao đổi nông sản toàn cầu diễn ra mạnh mẽ, từng bước hình thành rõ phân vùng nông nghiệp thế giới.

Nông nghiệp 3.0 diễn ra vào khoảng năm 1990 đã tạo bước đột phá về công nghệ nhờ áp dụng các thành tựu khoa học về công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, thiết bị định vị toàn cầu (GPS), công nghệ làm đất, công nghệ sau thu hoạch sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và từng bước áp dụng các công nghệ điều khiển tự động, cảm biến, giao dịch thương mại điện tử, từ đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, căn cứ vào lợi thế so sánh các quốc gia đã chủ động tham gia chuỗi nông sản toàn cầu, đây là giai đoạn xuất hiện nhiều công ty và tập đoàn đa quốc gia về nông nghiệp.

Nông nghiệp 4.0 còn gọi là Nông nghiệp thông minh 4.0  là ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại (ICT**) vào nông nghiệp (còn được gọi là Cách mạng Xanh lần thứ ba) bao gồm rất nhiều các ứng dụng khác nhau, cuộc cách mạng này phối hợp nhiều thành phần như các thiết bị chính xác, kết nối vạn vật (IoT***), cảm biến, định vị toàn cầu, quản lý dữ liệu lớn (Big data), thiết bị bay không người lái (Drone), người máy (robot)…, tạo điều kiện cho nông dân tăng thêm giá trị nông sản, bằng cách đưa ra được những quyết định hiệu quả hơn. à Nông nghiệp chính xác, quy trình canh tác thông minh, tiết kiệm nhân công, tiết kiệm nguyên vật liệu thay đổi phương thức quản lý thông minh hơn bằng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.

Lợi ích do việc số hóa dữ liệu bao gồm: Các sản phẩm được gia tăng giá trị nhờ việc biến đổi dữ liệu thành thông tin, giúp thông tin minh bạch, truy xuất được nguồn gốc hàng hóa. Nâng cao sự hiểu biết về các hoạt động nông học, giảm thiểu rủi ro và hạn chế những tác động tiêu cực do máy móc, thời tiết hoặc dịch bệnh gây ra cho nông sản. Nông dân/chủ trang trại điều hành, quản lý công việc thông qua bảng điều khiển, có thông tin được cập nhật liên tục theo thời gian thực và gần thực. Các quyết định được đưa ra dựa trên các giả thiết định lượng do hệ thống máy tính cung cấp, để tăng hiệu quả sản xuất và tài chính.

Thuật ngữ nông nghiệp 4.0 được phân tích và sử dụng đầu tiên tại Đức vào năm 2011.

Theo tổng kết của các tổ chức quốc tế, đến nay, các thành phần chủ yếu của nông nghiệp 4.0 được tập trung các nội hàm sau:

  • Ứng dụng cảm biến kết nối vạn vật hầu hết các trang trại nông nghiệp
  • Công nghệ đèn LED sử dụng đồng bộ trong canh tác kỹ thuật cao để tối ưu hóa quá trình sinh trưởng
  • Canh tác trong nhà kính, nhà lưới, sử dụng công nghệ thủy canh, khí canh nhằm cách ly môi trường tự nhiên
  • Tế bào quang điện (Solar cells) nhằm sử dụng hiệu quả không gian, giảm chi phí năng lượng, hầu hết các thiết bị trong trang trại/ doanh nghiệp được cấp điện mặt trời và các bộ pin điện mặt trời
  • Sử dụng người máy (Robot) thay cho việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi
  • Sử dụng các thiết bị bay không người lái (Drones) và các vệ tinh (satellites) để khảo sát thực trạng thu thập dữ liệu của các trang trại
  • Công nghệ tài chính phục vụ trang trại trong tất cả các hoạt động từ trang trại được kết nối bên ngoài, nhằm đưa ra công thức quản trị trang trại có hiệu quả cáo nhất. 

Nông nghiệp 4.0 còn được coi là hàm số của

Nông nghiệp thông minh x Công nghệ thông minh x Thiết kế thông minh x Doanh nghiệp thông minh. 

Khác với nông nghiệp công nghệ cao là tập trung thay đổi phương thức sản xuất từ truyền thống sang hiện đại, nông nghiệp 4.0 là thay đổi phương thức quản lý nông nghiệp, theo đó nông nghiệp 4.0 sẽ mở đường cho những hoạt động sản xuất chính xác, chặt chẽ mà con người không cần có mặt trực tiếp

 

2. Hiệu quả của Nông nghiệp 4.0

NN 4.0 làm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế sản xuất

Ở Hà Lan (2017), sản xuất khoai tây áp dụng NN 4.0, lợi nhuận tăng 21%, lợi nhuận xã hội tăng thêm 26%.

NN 4.0 tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành

Tiết kiệm đầu tư phân bón, tiết kiệm 15 - 40% lượng đạm và các chi phí khác cho cây trồng (USA (2012).

Giá thành sản xuất ngô ở Việt Nam (329USD/tấn) hơn gấp 2,3 lần ở Mỹ (142USD/tấn)

Giá thành sản xuất đậu tương ở Việt Nam (825USD/tấn) hơn gấp 2,55 lần ở Mỹ (323USD/tấn)

Vì những lợi ích trên mà nông nghiệp 4.0 đã và đang được phát triển ở nhiều nước, vùng lãnh thổ như Israel, Mỹ, Hà Lan, Đức, Nhật Bản, Đài Loan và Trung Quốc. Ở Isarel, Mỹ, nông nghiệp sa mạc được phát triển với những khu nông nghiệp khép kín, giá trị mỗi ha lên tới 120.000 - 150.000 USD/năm. Thái Lan đã có chương trình hành động về nông nghiệp 4.0 để hình thành trung tâm cho 4 vùng nông nghiệp với các nông trại thông minh để sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Trung Quốc có tầm nhìn phát triển nông nghiệp 4.0 với các tiêu chí nền nông nghiệp mới, nông dân mới, ruộng vườn nông thôn mới hài hòa với thành thị. Nhật Bản, Đài Loan là trung tâm cung cấp các công nghệ cho nông nghiệp 4.0 như cảm biến, kết nối vạn vật, người máy, tế bào năng lượng mặt trời, thiết bị không người lái và đèn LED.

Tại Việt Nam: Theo GS.TS Đỗ Kim Chung sản xuất giống khoai tây sạch bệnh tại Viện Sinh học nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam với mô hình nhà khí canh (chủ yếu nhờ không khí và độ ẩm) sử dụng nhà màng nano, bộ điều hành cảm biến tự động điều tiết nhiệt, độ ẩm và sử dụng năng lượng mặt trời cho hiệu quả gấp 25 lần so với phương pháp cấy mô truyền thống

 

3. Các lý do về sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp 4.0 trên thế giới và ở VN

3.1. Nông nghiệp 4.0 trên thế giới: Sự gia tăng dân số toàn cầu và nhu cầu lương thực, thực phẩm tăng cao: 10 tỷ người sẽ sống trên hành tinh của chúng ta vào năm 2050. Điều này đòi hỏi nông nghiệp cần tăng trưởng thêm 70% (so với hiện nay), năng suất cây trồng có thể giảm đến 50% trong 35 năm tới do biến đổi khí hậu.

Mặc dù không thể dự đoán được con số chính xác, nhưng chắc chắn rằng ngành nông nghiệp và thực phẩm đang đối mặt với những thách thức lớn.

3.2. Thực tiễn nông nghiệp ở Việt Nam:

3.2.1. Nông nghiệp Việt Nam chủ yếu phát triển theo số lượng, dựa vào tài nguyên và lao động, chi phí vật tư quá cao (11 triệu tấn phân bón, 600-700 triệu USD thuốc BVTV), sử dụng quá nhiều nước, quá nhiều lao động nên hiệu quả kinh tế sản xuất rất thấp;

3.2.2. Tài nguyên hạn chế, bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người chỉ bằng <50% so trung bình của thế giới; Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người trên thế giới là 0,52ha, trong khu vực là 0,36ha thì ở Việt Nam là 0,25ha

3.2.3. Lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ quá cao và năng suất thấp. Hiện tại ở Việt Nam, 1 người làm nông nghiệp chỉ nuôi được 2-2,5 người thì ở các nước phát triển một lao động nông nghiệp nuôi được 100-150 người. Do chất lượng lao động nông nghiệp thấp, lao động qua đào tạo ở khu vực nông thôn chỉ đạt 11,2%, nên năng suất lao động ở Việt Nam còn rất thấp so với các nước phát triển;

3.2.4. Sản xuất chia cắt, không theo chuỗi do vậy không kiểm soát được chất lượng cũng như không truy xuất được nguồn gốc;

3.2.5. Cơ sở hạ tầng: Giao thông tại các vùng sản xuất tập trung kém (ĐBSCL, Tây Nguyên); hệ thống thủy lợi thiết kế chủ yếu cho tưới lúa mà chưa thể hỗ trợ cho sản xuất các ngành hàng khác.

3.2.6.Thương mại điện tử còn kém phát triển.

3.2.7. Giá thành sản xuất của nhiều loại nông sản ở Việt Nam cao hơn một số nước Đông Nam Á và cao hơn nhiều so với các nước phát triển, do mức độ cơ giới hóa, tự động hóa và mức độ áp dụng kỹ thuật số trong sản xuất ở ta còn thấp.

3.2.8. Việt Nam là nước bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lớn nhất. ĐBSCL là một trong ba đồng bằng sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất, đặc biệt là khi nước biển dâng: đó là vùng hạ lưu sông Mekong (Việt Nam), sông Ganges – Brahmaputra (Bangladesh), và sông Nile (Ai Cập). 

3.2.9. Một trong nhiều khó khăn doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải hiện nay là, phải đối mặt với nguồn cung cấp nguyên liệu nông sản có chất lượng không đồng đều. Vấn đề này, gây ra rất nhiều rủi ro cho việc kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thị trường đòi hỏi chất lượng nông sản ngày càng cao và phải tuân thủ các tiêu chuẩn ngày càng nghiêm ngặt (như VietGAP, Global GAP...). Nông sản Việt Nam chưa có thương hiệu mạnh. Thực tế này đòi hỏi ngành nông nghiệp cần áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc quản lý, để đáp ứng được đòi hỏi chất lượng nông sản ngày càng cao như hiện nay

 

 

no photo

_tensanpham

Giá: 0 đ

Mô tả