Logo javascript
Để sử dụng đầy đủ tính năng của website này, chúng tôi yêu cầu bạn phải bật JavaScript!
Hoặc click vào đây để được hướng dẫn kích hoạt cho trình duyệt của bạn
Kỹ thuật cây trồng

SẦU RIÊNG

Lượt xem: 34329

KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHẤT CẢI TẠO ĐẤT SEA

CHO CÂY SẦU RIÊNG


I. KHOẢNG CÁCH TRỒNG

Trồng so le 5m x 5m hoặc 6m x 6m (tùy theo đất xấu hoặc tốt). Khi cây giáp tán thì cắt cành cây ở giữa cho đến khi cây quá lớn thì chặt bỏ hàng ở giữa lúc đó khoảng cách trồng 10m x 10m hoặc 12m x 12m.

II. TRỒNG MỚI

Cách làm hố: Đào lớp đất mặt để qua 1 bên, lớp đất dưới để qua 1 bên hố. Trộn đều 1-2 kg phân HỮU CƠ NHẬP KHẨU vào khoảng 30-40 kg đất lớp mặt trên ð Sau đó lấp đất lại theo thứ tự như ban đầu.

Pha 200 lít nước + 5 lít SEA + 1 lít AMINO ACID để xử lý đất như sau:

- Đất mới: Tưới 1 lít dung dịch SEA pha rồi vào hố trước khi trồng từ 10-15 ngày.

- Đất cũ: Tưới 2 lít dung dịch SEA pha rồi vào hố trước khi trồng từ 15-20 ngày.

Lưu ý: Sau khi tưới dung dịch SEA, luôn giữ ẩm cho đất từ 40-60% để SEA đạt hiệu quả cao nhất.

- Ngay sau khi trồng cây vào hố đã được xử lý, đổ vào vùng cổ rễ 1-2 lít dung dịch SEA pha rồi.

Công thức phun TĂNG TRƯỞNG: Pha 200 - 220 lít nước + 1,5 - 2 lít SEA  + 0,5 lít AMINO ACID 0,15 - 0,2 lít Kali Hữu cơ.

 

Tháng

Thời gian phun

Tháng thứ nhất

5 ngày/lần

Tháng thứ hai

7 ngày/lần

Tháng thứ ba

10 ngày/lần

Tháng thứ tư

15 ngày/lần

Từ tháng thứ năm trở đi

20 ngày/lần

Bảng lịch phun công thức tăng trưởng

 

 

III. VƯỜN ĐÃ TRỒNG

1. TƯỚI GỐC: Pha 200 lít nước + 5 lít SEA + 1 - 2 lít AMINO ACID (tùy theo đất tốt hay xấu).

- Lần 1: mỗi cây tưới từ 2-12 lít (tùy theo cây nhỏ hay lớn, khỏe hay bệnh). Tưới ướt mắt ghép hoặc cổ rễ (cách mặt đất 40-60cm), còn lại tưới theo rìa tán lá.

- Lần 2: sau lần 1 khoảng 15-20 ngày, cây nào yếu thì tưới lần 2, giảm 1-2 lít so với lần 1. Khoảng 15 ngày, cây nào còn yếu tưới thêm cho mỗi cây từ 200–300 ml AMINO ACID (pha với 2-5 lít nước).

- Lần 3: sau lần 2 khoảng 30 ngày, tưới lại cho cây nào vẫn còn yếu với liều lượng như lần 2.

     Cây dưới 1 năm tuổi sau khi tưới SEA lần 2 được 30 ngày hoặc cây trên 1 năm tuổi sau khi tưới SEA lần 3 được 30 ngày mà không phát triển thì nên thay thế cây mới vì bộ rễ rất kém.

      Lưu ý:

- Bón HỮU CƠ NHẬP KHẨU: 0,5 – 5 kg phân HỮU CƠ NHẬP KHẨU theo rìa tán lá trước hoặc ngay sau khi tưới SEA - hạt không được chồng hạt. Tốt nhất là bón hữu cơ trước khi tưới SEA lần đầu tiên. Các lần sau bón hữu cơ theo nhu cầu của cây (theo tài liệu), chia thành 3-5 lần/năm.

- Bón NPK: Khi nào cây khỏe hoàn toàn trên 30 ngày thì bón ra rìa tán lá, hạt cách hạt 2-3 cm. Sau đó, cứ mỗi cơi đọt rộ thì bón NPK, hạt cách hạt 0,5-1 cm. Nếu nông dân bón nhiều NPK -> pH đất thấp -> côn trùng sẽ quay lại tấn công.

Sau khi xử lý SEA, đất khỏe cây khỏe thì:

- Cây kinh doanh: định kỳ 3 tháng tưới 1 lần từ 8-10 lít/cây.

- Cây chưa cho trái: định kỳ 4 tháng tưới 1 lần từ 2-5 lít/cây.

2. PHUN: Ngay sau khi tưới gốc phun. Nguyên tắc phun là 3 đúng và 1 trúng: phải phun đúng công thức, đúng lúc, đúng cách và trúng.

a. Tăng trưởng: Pha 200 - 220 lít nước + 1,5 - 2 lít SEA  + 0,5 lít AMINO ACID + 0,15 - 0,2 lít Kali Hữu cơ.

b. Côn trùng: Pha 200 - 220 lít nước + 1,5 - 2 lít SEA + 0,25 - 0,5 lít TS + 0,25 lít AMINO ACID + 0,15 - 0,2 lít Kali Hữu cơ.

 Lưu ý: 

- Khi bắt đầu ứng dụng SEA đến khi pH đất trên 6 được 2 tháng phải dùng 0,5 lít TS cho 200 - 220 lít nước, sau khi pH trên 6 được 2 tháng giảm lượng TS xuống còn 0,25 lít. Vì khi pH trên 6 được 2 tháng mà không giảm lượng TS xuống sẽ làm chết thiên địch.

     Cách phun:

- Rầy trắng: Hôm nay phun, hôm sau nghỉ để lá mở ra ð côn trùng lộ diện thì phun lại lần nữa (chỉ cần pha 200 - 220 lít nước + 1,5 - 2 lít SEA + 0,25 - 0,5 lít TS).

- Sâu trên trái hoặc rầy xanh: phun 2-3 ngày liên tiếp cho đến khi hết côn trùng gây hại. Các lần phun sau cũng chỉ cần 200 - 220 lít nước + 1,5 - 2 lít SEA + 0,25 - 0,5 lít TS.

c.  Nấm/khuẩn: Pha 200 - 220 lít nước + 2 - 2,5 lít SEA 0,5 lít OLIGO + 0,15 - 0,2 lít Kali Hữu cơ.

     Cách phun: Phun 2 lần cách nhau từ 3-5 ngày.

     Ghi chú: - Sau khi tưới SEA xuống đất được 2-3 tháng thì không cần phun nữa.

                     - Sau 3 tháng đất khỏe chỉ cần SEA + HỮU CƠ NHẬP KHẨU + NPK.

 

IV. CÁCH XỬ LÝ ĐỐI VỚI SẦU RIÊNG SAU KHI LÚ MẮT CUA

1. XỬ LÝ GỐC: Bón 4-8 kg HỮU CƠ NHẬP KHẨU trước hoặc ngay sau khi xử lý SEA (có thể chia làm 2 lần bón). Bón ra rìa tán lá, hạt không được chồng hạt.

     Pha 200 - 220 lít nước + 5 lít SEA + 2 - 4 lít AMINO ACID (Tùy theo độ suy của cây) + 0,25 lít OLIGO 0,15 - 0,2 lít Kali Hữu cơ. Chỉ pha thêm OLIGO 1 lần duy nhất sau khi dỡ bạt (vụ nghịch). OLIGO là để ức chế sinh trưởng, giúp cây thêm bông, thêm trái.

     Cách tưới: tưới ướt gốc cách mặt đất 40-60cm, còn lại tưới theo rìa tán lá.

- Lần 1: Tưới mỗi gốc 12-15 lít.

- Lần 2: Sau 7-10 ngày, tưới lại cho cây nào suy 10-12 lít.

- Lần 3: Sau 10-15 ngày, cây nào còn bệnh hoặc suy thì tưới 8-10 lít.

     Làm theo Quy trình Thuận Thiên, vừa ra bông, nuôi trái và đi đọt là tốt.

2. PHUN: 

a. Từ khi lú mắt cua đến nở gai: Pha 200 - 220 lít nước + 3 lít SEA + 0,25 - 0,75 lít AMINO ACID + 0,25 - 0,5 lít TS + 250 ml OLIGO (mùa nắng) hoặc 0,5 lít OLIGO (mưa dầm) 0,15 - 0,2 lít Kali Hữu cơ.

b. Sau khi nở gai: Pha 200 - 220 lít nước + 2 lít SEA + 0,25 - 0,75 lít AMINO ACID + 0,25 - 0,5 lít TS0,25 lít OLIGO (mùa nắng) hoặc 0,5 lít OLIGO (mưa dầm) 0,15 - 0,2 lít Kali Hữu cơ.

- Trước khi xổ nhụy phun từ 2-4 lần tập trung vào bông.

- Khi xổ nhụy trên 80% phun ngay, tập trung vào trái. Lịch phun như sau:

   

Lần phun

Thời gian phun

1

Xổ nhụy trên 80%

2

5 ngày sau

3

7 ngày sau

4

10 ngày sau

5

15 ngày sau

6

20 ngày sau

   

 Lưu ý: 

- Cây suy hay thời tiết bất lợi thì lịch phun dày hơn, 5-7 ngày/lần. Không được phun khi cây đang trổ hoa.

Khi có sâu trên trái thì phun 2-3 ngày liên tiếp theo công thức CÔN TRÙNG cho đến khi hết sâu nhưng các lần phun sau chỉ cần pha 200 - 220 lít nước + 2 lít SEA + 0,25 - 0,5 lít TS.

3. BÓN NPK: Khi nào cây khỏe hoàn toàn trên 30 ngày thì tiến hành bón định kỳ 7-15 ngày/lần. Mỗi lần bón khoảng 200-500 gram/gốc (tuy theo vùng đất miền Tây hay Đông Nam Bộ & Tây Nguyên). Bón làm sao hạt cách hạt 5-10mm.

- Từ khi lú mắt cua đến khi trái lớn hết cỡ (vào cơm) bón 30-9-9 (hoặc 30-10-10). Tuy nhiên trong giai đoạn từ khi xổ nhụy cho đến khi trái bằng hột vịt thì không được bón NPK.

- Trước khi thu hoạch 30-45 ngày: bón 20-10-10.

- Trước thu hoạch 15-30 ngày: bón 15-5-25.

Lưu ý:

- SEA hoạt hóa tốt nhất khi đất có ẩm độ từ 40-60%.

- Nếu nông dân áp dụng đúng quy trình trên thì mỗi năm vườn cây chỉ bị bệnh dưới 0,2% theo cơ chế tự nhiên (Không lây lan thành dịch). Dịch bệnh không còn là nỗi lo của nông dân.

- Để đạt được hiệu quả cao nhất, nên tưới SEA khi đất khô, sau đó tưới vừa đủ ẩm, 2-5 ngày tiếp theo tưới lại bình thường. Nếu đất đã đủ ẩm thì tiến hành tưới SEA rồi 2-5 ngày sau tưới nước bình thường. Trong mùa mưa nếu đất quá ẩm, có thể pha SEA theo theo tỷ lệ 1/20 và tưới giảm 50% số lượng so với bình thường.

- Phải pha đúng nồng độ như hướng dẫn, lắc đều can CHẾ PHẨM SEA trước khi pha.

- Không được phun SEA trên lá khi cây đang trổ hoa.

- Khi đã sử dụng SEA, nên giảm 30% phân hóa học trong năm đầu, năm tiếp theo giảm 50%. SEA càng hiệu quả hơn khi kết hợp với phân hữu cơ đã qua xử lý.

 

CÔNG DỤNG CỦA TỪNG LOẠI SẢN PHẨM

  • SEA: Chuyên giải độc và cải tạo đất, kháng sâu/rầy, nấm/khuẩn.

  • AMINO ACID: Là dinh dưỡng cây trồng dễ hấp thụ nhất.

  • OLIGO: Chuyên về nấm/khuẩn, điều hòa sinh trưởng. Nhưng khi pha nồng độ cao (trên 0,5 lít cho 200-220 lít nước) thì trở thành chất ức chế sinh trưởng.

  • TS: Chuyên về côn trùng gây hại.

  • Kali hữu cơ: Giúp cho thành/vách tế bào cứng làm giảm khả năng sâu/rầy, nấm bệnh tấn công. Hỗ trợ quá trình chuyển hóa năng lượng, đồng hóa các chất dinh dưỡng để tăng năng suất và chất lượng nông sản. Giúp cây giữ nước tốt hơn, tăng khả năng chống hạn, tăng cường sức chịu rét và chống chọi qua mùa đông. Tăng quá trình phân hóa mầm non, giảm tỉ lệ rụng, tăng tỷ lệ đậu quả, nâng cao chất lượng nông sản. 

 

CHI PHÍ QUY TRÌNH THUẬN THIÊN

CHO CÂY SẦU RIÊNG

 

  • CHI PHÍ NĂM THỨ 1 (SL: 01 CÂY)

TT

SẢN PHẨM

SỐ LƯỢNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

1

CHẾ PHẨM SEA

0,15

lít

140.000

21.000

2

HỮU CƠ NHẬP KHẨU

6

kg

10.000

60.000

3

AMINO ACID

0,2

lít

170.000

34.000

4

NPK 30-9-9

0,3

kg

16.000

4.800

5

OLIGO CHITOSAN 10%

0,02

lít

210.000

4.200

6

TS

0,04

lít

300.000

12.000

TỔNG CỘNG

136.000

Ghi chú: Đơn giá có thể thay đổi theo từng thời điểm mua hàng.

 

  • CHI PHÍ NĂM THỨ 2 (SL: 01 CÂY)

TT

SẢN PHẨM

SỐ LƯỢNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

1

CHẾ PHẨM SEA

0,3

lít

140.000

42.000

2

HỮU CƠ NHẬP KHẨU

10

kg

10.000

100.000

3

AMINO ACID

0,2

lít

170.000

34.000

4

NPK 30-9-9

1,2

kg

16.000

19.200

5

OLIGO CHITOSAN 10%

0,03

lít

210.000

6.300

6

TS

0,06

lít

300.000

18.000

TỔNG CỘNG

219.500

Ghi chú: Đơn giá có thể thay đổi theo từng thời điểm mua hàng.

 

  • CHI PHÍ NĂM THỨ 3 (SL: 01 CÂY) - CHO THU BÓI THẤP NHẤT 10-15 TRÁI (~ 30-42 KG)

TT

SẢN PHẨM

SỐ LƯỢNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

1

CHẾ PHẨM SEA

0,6

lít

140.000

84.000

2

HỮU CƠ NHẬP KHẨU

16

kg

10.000

160.000

3

AMINO ACID

0,3

lít

170.000

51.000

4

NPK 30-9-9, 20-10-10, 15-5-25

4

kg

16.000

64.000

5

OLIGO CHITOSAN 10%

0,06

lít

210.000

12.600

6

TS

0,08

lít

300.000

24.000

TỔNG CỘNG

395.600

Ghi chú: Đơn giá có thể thay đổi theo từng thời điểm mua hàng.

 

  • CHI PHÍ NĂM THỨ 4 (SL: 01 CÂY) - CHO THU THẤP NHẤT 150 KG

TT

SẢN PHẨM

SỐ LƯỢNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

1

CHẾ PHẨM SEA

0,8

lít

140.000

112.000

2

HỮU CƠ NHẬP KHẨU

24

kg

10.000

240.000

3

AMINO ACID

0,4

lít

170.000

68.000

4

NPK 30-9-9, 20-10-10, 15-5-25

6

kg

16.000

96.000

5

OLIGO CHITOSAN 10%

0,08

lít

210.000

16.800

6

TS

0,16

lít

300.000

48.000

TỔNG CỘNG

580.800

Ghi chú: Đơn giá có thể thay đổi theo từng thời điểm mua hàng.

 

  • CHI PHÍ TỪ NĂM THỨ 5 TRỞ ĐI (SL: 01 CÂY) - CHO THU THẤP NHẤT 300 KG

TT

SẢN PHẨM

SỐ LƯỢNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

1

CHẾ PHẨM SEA

1

lít

140.000

140.000

2

HỮU CƠ NHẬP KHẨU

32

kg

10.000

320.000

3

AMINO ACID

0,6

lít

170.000

102.000

4

NPK 30-9-9, 20-10-10, 15-5-25

8

kg

16.000

128.000

5

OLIGO CHITOSAN 10%

0,1

lít

210.000

21.000

6

TS

0,26

lít

300.000

78.000

TỔNG CỘNG

789.000

 

Ghi chú: Đơn giá có thể thay đổi theo từng thời điểm mua hàng.

no photo

_tensanpham

Giá: 0 đ

Mô tả
news-horizontal_detail